Bộ tiêu chuẩn mà cụ nói trên thực tế áp dụng như thế nào? Cụ thể là: ở các nước OECD có bao nhiêu trường đạt những tiêu chuẩn này? Danh sách các trường đạt tiêu đó có được công bố ở đâu không cụ?
Cái này không khó, vấn đề khó là làm thế nào thôi. Dưới đây là hệ thống tiêu chí đánh giá một trường đạt chuẩn theo mặt bằng trung bình của các nước phát triển về giáo dục OECD: Anh, Mỹ, EU, Trung, Nga, Nhật (Lưu ý: không có tiêu chí đánh đánh giá chuẩn quốc tế).
I. CHUẨN NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Tỷ lệ học sinh đạt mức tối thiểu PISA
PISA là: hệ thống đánh giá năng lực học sinh 15 tuổi về Toán, Đọc hiểu, Khoa học theo khả năng vận dụng thực tế.
Mức yêu cầu: ≥ 85% học sinh đạt từ Level 2 PISA trở lên
2. Tỷ lệ học sinh đạt mức trung bình OECD
Mức yêu cầu: ≥ 60% học sinh đạt từ Level 3 trở lên
II. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
1. Tỷ lệ câu hỏi vận dụng
Mức yêu cầu: ≥ 70% học sinh trả lời được câu hỏi thuộc nhóm vận dụng
2. Tỷ lệ câu hỏi ghi nhớ
Mức yêu cầu: ≤ 30% học sinh trả lời được câu hỏi ghi nhớ
3. Tỷ lệ câu hỏi giải quyết vấn đề thực tế
Mức yêu cầu: ≥ 30% học sinh trả lời được câu hỏi thuộc dạng giải quyết vấn đề cụ thể
III. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Tỷ lệ nội dung liên môn
Mức yêu cầu: ≥ 30% học sinh trả lời được câu hỏi nội dung liên môn
Nội dung liên môn là nội dung học tập kết hợp từ tối thiểu 02 môn học trở lên để giải quyết một chủ đề, vấn đề hoặc sản phẩm chung.
2. Tỷ lệ chương trình theo năng lực
Mức yêu cầu: 100% chương trình theo hướng năng lực của học sinh.
IV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
1. Tỷ lệ hoạt động học sinh
Mức yêu cầu: thời lượng học sinh hoạt động ≥ 50% tổng thời gian ở trường.
2. Tỷ lệ giảng dạy một chiều
Mức yêu cầu: ≤ 50% thời lượng giảng thuyết
V. GIÁO VIÊN
1. Giáo viến áp dụng phương pháp dạy học tích cực
Mức yêu cầu: ≥ 70% thời lượng học
Phương pháp giảng dạy trong đó học sinh trực tiếp tham gia vào quá trình học thông qua: thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, trình bày, phản biện, thực hiện dự án hoặc nhiệm vụ học tập.
2. Tần suất đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Mức yêu cầu: ≥ 2 khóa đào tạo/năm/giáo viên
VI. NGOẠI NGỮ
1. Mức ngoại ngữ học sinh tiểu học
Mức yêu cầu: A1 theo CEFR
CEFR - Tiêu chuẩn đánh giá mức độ thành thao ngôn ngữ A1, A2, B1, B2, C1,C2 (đối với các ngôn ngữ dùng hệ CEFR như Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha)
Các ngôn ngữ khác dùng mức độ tương đương: Tiếng Trung dùng tiêu chuẩn HSK; Tiếng Nga dùng tiêu chuẩn TORFL.
2. Mức ngoại ngữ học sinh THCS
Mức yêu cầu: ≥ A2 theo CEFR
2. Mức ngoại ngữ học sinh THPT
Mức yêu cầu: ≥ B1 theo CEFR
VII. KỸ NĂNG PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN
1. Tỷ lệ học sinh có sản phẩm học tập
2. Tỷ lệ học sinh đạt kỹ năng mềm đánh giá
Mức yêu cầu: ≥ 70% học sinh đạt chuẩn kỹ năng mềm của OECD (có thể tự thực hiện ổn định trong đa số tình huống)
VIII. MÔI TRƯỜNG HỌC ĐƯỜNG
1. Tỷ lệ hỗ trợ tâm lý học đường
Mức yêu cầu: ≥ 1 hệ thống hỗ trợ tâm lý hoạt động
2. Tỷ lệ theo dõi tiến bộ học sinh
Mức yêu cầu: 100% học sinh có hồ sơ theo dõi